diễn giải

Học thuật
Thân thiện
diễn giải

Giáo viên diễn giải bài toán trên bảng cho học sinh.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Diễn đạt giải thích một cách rõ ràng, chi tiết: Hành động trình bày, làm sáng tỏ một vấn đề, ý kiến, nội dung hoặc văn bản nào đó để người khác có thể hiểu thấu đáo hơn. Từ này nhấn mạnh việc vừa diễn đạt lại (bằng lời lẽ của mình) vừa phân tích, làm ý nghĩa.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Giáo viên đã diễn giải bài thơ một cách sinh động, giúp học sinh cảm nhận sâu sắc hơn.
    • Luật sư diễn giải các điều khoản hợp đồng cho khách hàng hiểu quyền lợi nghĩa vụ của mình.
    • Anh ấy cố gắng diễn giải ý tưởng phức tạp của mình bằng những dụ đơn giản, dễ hiểu.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Diễn giải lại": Giải thích một lần nữa, thường theo một cách khác hoặc chi tiết hơn.
    • Sau khi thấy mọi người còn băn khoăn, ông chủ tịch đã diễn giải lại kế hoạch hành động.
  • "Diễn giải sai" / "Diễn giải lệch lạc": Giải thích không đúng với ý nghĩa gốc, có thể cố ý hoặc vô ý.
    • Việc diễn giải sai các quy định pháp luật có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
Biến thể từ gần giống
  • Diễn giải học (danh từ): Một phương pháp hoặc lý thuyết nghiên cứu chú trọng vào việc giải thích ý nghĩa (thường trong văn bản, hiện tượng xã hội).
    • Phương pháp diễn giải học được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu văn hóa.
  • Sự diễn giải (danh từ): Hành động hoặc kết quả của việc diễn giải.
    • Sự diễn giải của anh ấy về sự kiện lịch sử đó rất mới mẻ thuyết phục.
Từ đồng nghĩa
  • Giải thích: Làm cho rõ ràng, dễ hiểu (nhấn mạnh khía cạnh làm sáng tỏ).
  • Phân tích: Chia nhỏ vấn đề để xem xét từng phần một cách chi tiết (nhấn mạnh khía cạnh chia tách, nghiên cứu thành phần).
  • Giảng giải: Giải thích một cách hệ thống, thường trong môi trường dạy học (mang sắc thái trang trọng, bác học).
Từ trái nghĩa
  • Làm phức tạp hóa: Khiến cho vấn đề trở nên khó hiểu hơn.
  • Che giấu: Giấu đi, không muốn làm ý nghĩa.
Thành ngữ / Cụm từ cố định liên quan
  • Diễn giải văn bản: Hoạt động phân tích, giải thích ý nghĩa của một văn bản (pháp luật, văn học...).
    • Công việc của thẩm phán đòi hỏi kỹ năng diễn giải văn bản pháp luật thật chính xác.
  • Diễn giải ý nghĩa: Làm nội hàm, thông điệp ẩn chứa bên trong.
    • Nhà phê bình nhiệm vụ diễn giải ý nghĩa các tác phẩm nghệ thuật cho công chúng.
diễn giải

Giáo viên diễn giải bài toán trên bảng cho học sinh.

  1. đg. Diễn đạt giải thích. Diễn giải vấn đề một cách minh bạch.

Từ gần giống